Allicin hoạt chất dược lý trong củ Tỏi

Tỏi hay còn được gọi là Đại toán, Hom kía, thuộc họ Hành - Alliaceae, tên khoa học là: Allium Sativum L. Có công dụng  kích thích tiêu hoá, chống viêm, kháng khuẩn, ăn uống không tiêu, xơ vữa động mạch, cao huyết áp, thấp khớp, trĩ nội, trĩ ngoại, đái tháo đường, viêm tá tràng.

Cây thuốc đã được sử dụng để chăm sóc sức khỏe con người như là một vị thuốc cổ truyền, gia vị và là các thành phần thực phẩm khác. Tỏi là một loại cây thân thảo có mùi thơm đặc trưng. Nó đã được nghiên cứu chỉ ra một số đặc tính sinh học có các tác dụng như: chống ung thư, chống oxy hóa, chống đái tháo đường, bảo vệ tái tạo, chống xơ vữa động mạch, kháng khuẩn, kháng nấm và hạ huyết áp trong các loại thuốc truyền thống. A. sativum giàu một số chất phytoconstit chứa lưu huỳnh như alliin, allicin, ajoenes, vinyldithiins và flavonoid như quercetin. Chiết xuất và các hợp chất phân lập của A. sativum đã được đánh giá về các hoạt tính sinh học khác nhau bao gồm các hoạt động kháng khuẩn, kháng vi-rút, kháng nấm, kháng nguyên sinh, chống oxy hóa, chống viêm và chống ung thư trong số những hoạt tính khác. 

Trong các thành phần của tỏi thì Allicin là hoạt chất mạnh nhất, nó là sản phẩm của quá trình thủy phân bởi enzym alliinase từ alliin, thông qua hoạt động nhai nghiền tỏi hay băm nhỏ, nghiền mịn tỏi. Allicin là một hợp chất không bền, dễ biến tính sau khi được tạo thành. Hàm lượng allicin trong tép tỏi tươi sau khi giã nát một phút đã đạt 63%, nhưng sau 30 phút tiếp xúc với không khí chỉ còn 39% do chuyển hóa thành diallyl disulfide, vinydithiin, afoen, nhiệt độ làm thúc đẩy quả trình này nhanh hơn. Đây là hoạt chất tạo lên hương vị đặc trưng của tỏi.

Các thành phần hoạt chất tạo nên dược tính của Tỏi:

Các thành phần hoạt chất trong củ Tỏi

  1. Các tác dụng liên quan đến bệnh truyền nhiễm:

Hoạt tính kháng khuẩn: Allicin được xem là một loại kháng sinh tự nhiên, có tác dụng với các loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm kháng kháng sinh như Shigella, Escherichia coli, Stapylococcus coli, Pseudomonas aeruginosa, Enterococcus faecalis…Hoạt tính kháng khuẩn của Allicin là do tương tác hóa học của nó với các enzym có chứa thiol, ví dụ, thioredoxin reductase, RNA polymerase, và alcohol dehydrogenase bằng cách oxy hóa protein cysteine ​​hoặc glutathione dư trong các điều kiện sinh lý.

Hoạt tính kháng nấm: Chất chiết xuất từ tỏi cho thấy tác dụng diệt nấm phổ rộng đối với nhiều loại nấm bao gồm: Candida, Torulopsis, Trichophyton, Cryptococcus, …. Cơ chế tác dụng gây ảnh hưởng đến thành tế bào nấm và gây ra những thay đổi siêu cấu trúc không thể đảo ngược trong tế bào nấm, dẫn đến mất tính toàn vẹn cấu trúc và ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm. Những thay đổi này trong thành phần tế bào chất dẫn đến tổn thương nhân và các bào quan tế bào, cuối cùng dẫn đến chết tế bào. Hơn nữa, allicin và dầu tỏi cho thấy tác dụng chống nấm mạnh đối với Candida albicans, Ascosphaera apisin và A. niger và chúng hoạt động bằng cách thâm nhập vào màng tế bào cũng như màng các bào quan như ty thể và dẫn đến phá hủy bào quan và chết tế bào.

Hoạt tính chống động vật nguyên sinh: Nhiều nghiên cứu khác nhau đã báo cáo hoạt động chống động vật nguyên sinh của chiết xuất tỏi và các chất phytochemical của nó chống lại một số ký sinh trùng đơn bào. Ví dụ, một nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy chất chiết xuất trong nước, ethanolic và dichloromethane A. sativum có hoạt tính tẩy giun sán chống lại Haemonchus contortus và chiết xuất ethanolic là hiệu quả nhất, chiết xuất tỏi trong nước tác động mạnh mẽ chống lại Trichuris muris và Angiostrongylus cantonensis. Allicin hoạt động bằng cách ngăn chặn RNA của ký sinh trùng cũng như tổng hợp DNA và protein.

Hoạt tính chống vi rút: Hoạt tính kháng vi rút của chiết xuất tỏi đã được đánh giá chống lại bệnh cúm B, virushinovirus ở người loại 2, cytomegalovirus ở người (HCMV), vi rút Parainfluenza loại 3, herpes simplex loại 1 và 2, vi rút vaccin và vi rút viêm miệng mụn nước. Allicin hoạt động bằng cách ngăn chặn một số enzym thiol, trong khi hoạt động kháng vi-rút của ajoene là do ngăn cản sự tương tác kết dính và hợp nhất của bạch cầu.

  1. Tác dụng chống oxy hóa và chống viêm

Hoạt tính chống oxy hóa: Ăn tỏi thường xuyên thúc đẩy các hoạt động chống oxy hóa bên trong và giảm các tác động có hại của quá trình oxy hóa bằng cách tăng tổng hợp chất chống oxy hóa nội sinh hoặc giảm sản xuất các chất oxy hóa như các loại gốc tự do oxy. Chiết xuất tỏi được tìm thấy để tăng hoạt động của một số enzym chống oxy hóa (ví dụ, superoxide dismutase (SOD)) và giảm glutathione peroxidase (GSH-Px) trong các mô gan của chuột.

Hoạt tính chống viêm: Chiết xuất tỏi và các chất phytochemical liên quan của nó đã được báo cáo là có hoạt tính chống viêm. Một nghiên cứu báo cáo rằng chiết xuất tỏi làm giảm đáng kể tình trạng viêm và tổn thương gan do nhiễm trùng Eimeria papillate. Bằng các hình thức như: ức chế sự di chuyển của bạch cầu hạt trung tính vào biểu mô, giảm hoạt hóa NF-κB trong tế bào nội mô tĩnh mạch rốn, ức chế trực tiếp hoạt động thác tín hiệu giống thụ thể số 4 (TLR4) trong các đại thực bào, tăng cường hoạt động của các tế bào miễn dịch và ảnh hưởng đến các con đường truyền tín hiệu liên quan…

  1. Tác dụng chống ung thư:

 Chiết xuất tỏi sống được coi là loại thuốc chống ung thư hiệu quả nhất và có tính đặc hiệu cao khi so sánh với 33 chất chiết xuất từ ​​rau sống chống lại các tế bào ung thư khác nhau mà không ảnh hưởng đến các tế bào không phải ung thư. Cơ chế chống ung thư của chiết xuất tỏi là do ức chế sự phát triển và tăng sinh của tế bào, điều chỉnh chuyển hóa chất gây ung thư, kích thích quá trình chết rụng, ngăn ngừa hình thành mạch, xâm nhập và di cư. Do đó làm giảm tác dụng tiêu cực của chất chống ung thư. Allicin được phân lập từ tỏi đã được báo cáo là có khả năng ngăn chặn sự di căn của ung thư đại trực tràng thông qua việc tăng cường chức năng miễn dịch và ngăn chặn sự hình thành các mạch khối u cũng như biểu hiện gen Survivin để tăng cường quá trình tự chết của tế bào ung thư.

  1. Tác dụng chống bệnh Alzheimer:

Tinh dầu tỏi có tác dụng ức chế hoạt động của enzym Acetylcholineserase-enzym chuyển acetylcholine thành acetate và choline, để bảo vệ thần kinh, tránh các sa sút trí tuệ ở người gìa và các rối loạn thoái hóa thần kinh, mạch máu não.

  1. Tác dụng liên quan đến các bệnh chuyển hóa

Tác dụng ảnh hưởng đến chứng rối loạn lipid máu: Các chế phẩm tỏi và các chất phytochemical của nó trong việc điều trị chứng tăng cholesterol máu, bằng cách ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp cholesterol trong gan cũng như ức chế quá trình oxy hóa lipoprotein mật độ thấp. Giảm mức cholesterol bằng cách kích thích bài tiết axit và steroid trung tính hoặc bằng cách giảm tác dụng cholesterogenic và tạo mỡ của axit béo tổng hợp, 3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-CoA reductase, malic và glucose-6 phosphate dehydrogenase trong tế bào gan.

Ảnh hưởng đến bệnh đái tháo đường: Chiết xuất tỏi etanolic kích hoạt bài tiết insulin từ các tế bào thành của tuyến tụy. Dầu tỏi có tác dụng làm giảm amylase huyết thanh, aspartate huyết thanh và alanin transferase, cũng như phosphatase kiềm và axit trong huyết thanh ở chuột mắc bệnh tiểu đường.

Ảnh hưởng đến bệnh béo phì: Ajoene phân lập từ chiết xuất tỏi được phát hiện có tác dụng kích thích quá trình apoptosis, giảm sự tích tụ chất béo trong tế bào mỡ 3T3-L1 và giảm đáng kể sự tăng trọng của cơ thể ở chuột.

Tác dụng hạ huyết áp: Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của chiết xuất tỏi là do tỏi có chứa nhiều phân tử lưu huỳnh, hoạt tính đã được chứng minh là có tác dụng kích thích các yếu tố co thắt nội mô và điều hòa huyết áp dẫn đến hạ huyết áp. Tỏi cũng đã được chứng minh là có khả năng kích thích sản xuất cả oxit nitric (NO) và hydro sunfua (H2S), cuối cùng dẫn đến giãn mạch. Vì vậy, tỏi được sử dụng như một cây thuốc để kiểm soát huyết áp trên toàn thế giới.

Có thể nói ăn Tỏi rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt là ăn Tỏi sống. Nên sử dụng Tỏi đã băm nhuyễn sau 10-15 phút, vì khi băm nhuyễn Allicin mới được hình thành và sau gia nhiệt bởi chế biến cùng thức ăn vẫn giữ được 60% Allicin. Có một số lưu ý để tránh sai lầm khi sử dụng Tỏi làm thuốc như: không ăn khi đói, khi bị tiêu chảy; không ăn cùng với các thực phẩm như: thịt chó, thịt gà, trứng, cá trắm; những người mắc bệnh về gan, thị lực yếu, thể trạng yếu, người đang sử dụng các loại thuốc HIV/AIDS, thuốc chống đông không nên ăn Tỏi, dễ gây tác dụng phụ và tổn thương cho cơ thể. Sau khi ăn Tỏi có thể dùng cà phê không đường, sữa bò hoặc uống nước trà để loại bớt mùi khó chịu của Tỏi.

                                                                                         Nghiên cứu viên - Nguyễn Thị Quyên

Tài liệu tham khảo:

  1. Al-Snafi, A. Tác dụng dược lý của các loài Allium trồng ở Iraq. Một cái nhìn tổng quan. NS. J. Pharm. Chăm sóc sức khỏe Res. 2013 , 1 , 132–147. [ Google Scholar ]
  2. Slusarenko, AJ; Patel, A.; Portz, D. Kiểm soát bệnh thực vật bằng các sản phẩm tự nhiên: Allicin từ tỏi như một nghiên cứu điển hình. Eur. J. Cây Pathol. 2008 , 121 , 313. [ Google Scholar ] [ CrossRef ]
  3. Rahman, MS Allicin và các thành phần hoạt động chức năng khác trong tỏi: Có lợi cho sức khỏe và sinh khả dụng. NS. J. Food Prop. 2007 , 10 , 245–268. [ Google Scholar ] [ CrossRef ]
  4. Fufa, B. Đặc tính chống vi khuẩn và chống nấm của chiết xuất tỏi ( Allium sativum ): Một đánh giá. Vi sinh. Res. J. Int. 2019 , 28 , 1–5. [ Google Scholar ] [ CrossRef ]
  5. Jeong, YY; Ryu, JH; Shin, JH; Kang, MJ; Kang, JR; Hán, J.; Kang, D. So sánh tác dụng chống oxy hóa và chống viêm giữa các chất chiết xuất từ ​​tỏi đen tươi và lâu năm. Molecules 2016 , 21 , 430. [ Google Scholar ] [ CrossRef ] [ PubMed ]
  6. Zhang, X. .; Zhu, Y. Duẩn, W .; Phong, C.; He, X. Allicin gây ra quá trình apoptosis của dòng tế bào ung thư biểu mô dạ dày người MGC-803 thông qua con đường truyền tín hiệu p38 mitogen hoạt hóa kinase / caspase-3. Mol Med. Bản tái bản 2015 , 11 , 2755–2760. [ Google Scholar ] [ CrossRef ]
  7. Akinyemi, AJ; Lekan Faboya, AP; Awonegan, IO; Anadozie, S.; Oluwasola, TA Hoạt động chống oxy hóa và chống Acetylcholinesterase của tinh dầu từ củ tỏi ( Allium sativum ). NS. J. Thực vật Res. 2018 , 31 . [ Google Scholar ] [ CrossRef ]
  8. Ashraf, R.; Aamir, K .; Shaikh, AR; Ahmed, T. Tác dụng của tỏi đối với rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. J. Ayub. Med. Coll. Abbottabad. 2005 , 17 , 60–64. [ Google Scholar ]
  9. https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/tac-dung-khi-toi-song-voi-suc-khoe/

 

[{"src":"\/resources\/upload\/images\/Cu%CC%89%20to%CC%89i%201.jpg","thumb":"\/resources\/upload\/images\/Cu%CC%89%20to%CC%89i%201.jpg","subHtml":""},{"src":"\/resources\/upload\/images\/Cu%CC%89%20to%CC%89i%202.jpg","thumb":"\/resources\/upload\/images\/Cu%CC%89%20to%CC%89i%202.jpg","subHtml":""},{"src":"\/resources\/upload\/images\/Cu%CC%89%20to%CC%89i%203.png","thumb":"\/resources\/upload\/images\/Cu%CC%89%20to%CC%89i%203.png","subHtml":""}]